Sản phẩm cùng loại


Nissan Navara SL

Nissan Navara SL

Giá:725triệu

Nissan Navara VL

Nissan Navara VL

Giá:815triệu

Sau đây Nissan Hồ Chí Minh xin giới thiệu đến Quý vị bài đánh giá xe Nissan Navara EL từ diễn đàn uy tín Otosaigon - Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp Quý vị chọn mua xe dễ dàng hơn.
 

Giá chỉ 669 triệu chưa khuyến mãi, trang bị ở mức hợp lý và quan trọng là sử dụng hệ thống treo sau đa liên kết cho sự êm ái hơn hẳn so với hệ thống treo nhíp lá thường thấy trên bán tải, Nissan Navara EL thật sự là một chiếc bán tải “ngon, bổ, rẻ” và thích hợp cho gia đình tại Việt Nam hiện nay.

Giới thiệu sơ lược về bản Navara EL :

Khi mới ra mắt Navara thế hệ mới tại Việt Nam, Nissan đưa ra 3 phiên bản cho khách hàng tùy chọn là E, SL và VL có giá từ 645-835 triệu đồng. Gần 1 năm sau, thay vì tăng giá bán như các đối thủ, Nissan lại gây ngạc nhiên khi giảm giá bán 3 phiên bản trên xuống còn từ 625-795 triệu đồng. Bên cạnh đó, Nissan còn tạo bất ngờ lớn khi bổ sung thêm phiên bản Navara EL với hệ thống treo sau dạng đa liên kết như trên những chiếc SUV, cùng giá bán đề xuất chỉ cao hơn bản E tiêu chuẩn 24 triệu đồng.

Vận hành

Sở dĩ phận vận hành được lên trên hết vì đa số khách hàng đều quan tâm tới hệ thống treo đa liên kết trên Navara vốn thường thấy trên xe du lịch nhưng khi được lắp trên 1 chiếc bán tải thì sẽ thế nào? Độ êm ái ra sao? Khác biệt thế nào với hệ thống treo nhíp lá truyền thống? 

Về giảm xóc khi đi phố, ở điều kiện mặt đường tốt trong phố, xe đi rất êm và dịu, độ dịu của giảm xóc sẽ cảm nhận rõ rệt nhất khi chạy qua các nắp cống và gờ giảm tốc, khi đó độ phản hồi từ bánh xe lên ca-bin sẽ ít hơn do hệ thống treo dao động nhiều hơn. Tức là với cùng 1 cái nắp cống, những chiếc bán tải dùng nhíp lá thông thường sẽ xóc mạnh lên ca-bin, với Navara EL sẽ êm và dịu hơn đến 1/3 so với xe dùng nhíp lá. Độ êm này cũng sẽ có 1 phần đóng góp từ mâm xe 16 inch đi cùng vỏ xe dầy 255/70 R16 so với 255/60 R18. Nói cách dễ hiểu là cùng 1 điều kiện mặt đường, cùng 1 mô đất thì hệ thống treo nhíp lá sẽ dao động lên xuống 1-1,5 nhịp còn Navara EL sẽ dao động 2-3 nhịp, điều này là đặc trưng của hệ thống treo đa liên kết với lò xo trụ và cũng vì thế nên xe sử dụng hệ thống treo này sẽ êm ái hơn xe dùng nhíp lá.

Như đã biết thì Navara EL sử dụng máy 2.5 mạnh 160 mã lực cùng hộp số tự động 7 cấp. Cảm nhận sự kết hợp giữa động cơ 2.5 này và hộp số 7 cấp cho cảm giác “tròn máy” và cảm giác tăng tốc, sang số dứt khoát hơn ở các cấp số 1-2-3 khi đi tốc độ thấp so với bản VL. Nếu muốn tăng tốc thật mạnh mẽ, cỗ máy 2.5 này cũng sẵn sàng chiều lòng nếu người lái đạp lút ga và cũng làm người ngồi “dính ghế” không kém bản VL. Về phần tiếng ồn động cơ thì Navara EL không khác bản VL nhiều. Tiếng máy sẽ hơi to khi bắt đầu tăng tốc nhưng càng đi càng êm, đặc biệt là qua ngưỡng 50 km/h. Về khoản cách âm thì Navara EL nói chung ở mức “Khá” trong phân khúc bán tải hiện nay. Tiếng xe máy hay tạp âm từ bên ngoài ở mức vừa phải, riêng cách âm gầm khá xuất sắc khi đi đường xấu.


Navara EL đi phố và tốc độ chậm ổn như thế thì đi tốc độ cao hay trên cao tốc thì ra sao?

Như đã nhắc đến ở phần đi phố thì động cơ 2.5 mạnh 160 mã lực cùng hộp số AT 7 cấp của xe cho cảm giác “tròn máy” và vừa phải hơn máy 2.5 mạnh 188 mã lực của bản VL nhưng nếu so với các mẫu xe khác thì các cấp số 3-4 vẫn sang số trễ hơn đôi chút tạo cho nhiều bác cảm nhận là xe hơi ỳ. Ở điểm này thì có lẽ Nissan vẫn thiết lập tỷ số truyền cho động cơ Navara sức kéo tốt hơn ở tốc độ thấp nên xe sẽ sang số ở vòng tua trễ hơn đôi chút. Ford Ranger theo hướng ưu tiên sự mượt mà nên sẽ sang số ở vòng tua thấp hơn. Tuy nhiên, cái gọi là độ ỳ của Navara sẽ hoàn toàn biến mất khi xe qua ngưỡng 50 km/h tức là ở khoảng cấp số 4-5, khi đó xe thật sự “thoát máy” và tăng tốc mượt và dứt khoác hơn hẳn.

Riêng về khoản tăng tốc từ tốc độ 50 km/h trở lên thì bản EL thua kém đôi chút so với VL, cũng dễ hiểu do sự chênh lệch về sức mạnh và thời điểm turbo can thiệp. Tuy nhiên, sự chênh lệnh là không quá lớn và vẫn đảm bảo những lần tăng tốc mạnh mẽ để vượt xe trên Quốc lộ. Khi cần vượt xe dứt khoát khi đang chạy tốc độ tầm 60-70 km/h, lúc người lái đạp sâu chân ga, hộp số đang ở cấp 5 hoặc 6 sẽ trả về tuần tự 2 cấp số 1 cách nhanh chóng sau đó là động cơ gầm lên rồi xe lao đi. Độ trễ là không đáng kể và hoàn toàn chủ động trong các lần vượt xe cùng chiều. Nói đến độ cách âm khi đi nhanh, dải tốc độ từ 60-100 km/h là dải tốc độ Navara chạy êm nhất, hầu như rất ít tạp âm lọt vào ca-bin. Khi chạy trên 120 km/h thì tiếng gió bắt đầu xuất hiện nhưng ở mức chấp nhận được.

Về vô-lăng và độ đầm chắc khi chạy nhanh của Navara EL. Đầu tiên là vô-lăng, do là trợ lực dầu nên khi đi chậm vô-lăng xe sẽ hơi nặng, độ “rơ” của vô-lăng vào khoảng 10 độ. Khi đi nhanh, vô-lăng trở nên chắc chắn hơn và độ “rơ” giảm hơn, vì vậy việc đánh lái cũng chính xác và tự tin hơn. Cảm giác cực kỳ thích về vô-lăng và phản ứng sau mỗi lần đánh lái ở dãy tốc độ từ 80-120 km/h của Navara EL. Trên 120 km/h thì bắt đầu có sự rung nhẹ.

Tiêu thụ nhiên liệu ra sao với máy 2.5 mạnh 160 mã lực và hộp số AT 7 cấp?

Sau hành trình gần 1.000 km với khoảng 70% là đường quốc lộ và cao tốc, 20% đường đô thị và đèo dốc và khoảng 10% là đường xấu hoặc xe đậu tại chỗ chạy không tải thì đồng hồ báo mức tiêu thụ nhiên liệu của xe là gần 8 lít/100 km. Khi ra cây xăng đổ đầy bình trở lại thì đồng hồ báo cho biết là xe có thể di chuyển đến 1.065 km mới hết xăng. Với mức tiêu thụ nhiên liệu như qua thử nghiệm cộng với giá dầu Diesel thấp như hiện nay thì chi phí nhiên liệu của Navara EL là thật sự hấp dẫn, chưa tới 900 đồng/1km.

Tổng kết phần vận hành thì Navara EL là 1 chiếc bán tải có sức mạnh và khả năng tăng tốc hợp lý khi đi phố và ổn định khi đi nhanh, cách âm tốt, vô-lăng ở mức trung bình. Riêng độ êm ái của hệ thống treo thì tuyệt vời.

Độ tiện dụng và thoải mái của khoang xe cũng như thiết kế ngoại thất

Bên trong cabin, Nissan Navara EL được trang bị những tính năng cơ bản như ghế nỉ màu be nhưng chất liệu khá cao cấp cho tư thế ngồi thoải mái, ghế lái chỉnh cơ, vô lăng 3 chấu không tích hợp nút bấm, màn hình lái hiển thị những thông tin cơ bản.

Hệ thống giải trí 6 loa hỗ trợ CD/USB/ AUX cho chất lượng âm thanh ổn với trình nghe nhạc bình thường của em. Tuy không thể kết nối bluetooth nhưng người dùng chỉ cần chép nhạc vào USB và mở nghe khi chạy xe là đủ đáp ứng nhu cầu.

Băng ghế sau có độ lõm lưng ghế khá tốt, ngồi thoải mái. Nếu hàng ghế sau có thêm tựa đầu thứ 3 hay tựa tay ở giữa thì sẽ tăng tính tiện dụng và thoải mái hơn. Về điều hoà thì xe chỉ chỉnh cơ nhưng phải công nhận là xe cho khả năng làm lạnh nhanh và sâu. Đặc biệt bản EL vẫn duy trì cửa gió cho hàng ghế sau, đảm bảo nhiệt độ thoải mái khi trời nắng nóng cho hành khách phía sau.

Riêng với nước uống, Navara EL thật sự có rất nhiều chỗ để với khoảng 10 vị trí gồm 4 chỗ trên 4 cửa xe, 2 ở khay đựng cốc đặt dưới sàn ghế sau, 2 trên gần cần số và đặc biệt là 2 chỗ trên táp-lô có thể lợi dụng hơi mát từ cửa gió điều hoà để làm lạnh nước uống, rất tiện dụng và hợp lý.

Đáng ghi nhận là Navara EL có kính hậu chỉnh điện và gập điện. 4 cửa kính trên xe đều chỉnh điện, riêng cửa kính nơi người lái Auto luôn nha các bác. Tay nắm cửa của bản EL được mạ chrome chứ không phải nhựa đen như bản E. Về tính năng an toàn, NP300 Navara EL có hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD), hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), phanh khẩn cấp (BA) và đáng chú ý là 2 túi khí trước. Đáng tiếc là thiếu cân bằng điện tử.
 

Đánh giá và cảm nhận

Sau 1.000 km đồng hành cùng chiếc bán tải Navara EL trong 4 ngày với đa dạng địa hình thì khá hài lòng với động cơ, hộp số khi đi phố và ổn định khi đi nhanh, khả năng cách âm tốt, vô-lăng ở mức trung bình. Riêng độ êm ái của hệ thống treo thì tuyệt vời và khác biệt hẳn với các đối thủ trong phân khúc bán tải tại Việt Nam.

Về độ tiện dụng và thoải mái của khoang xe cũng như thiết kế ngoại thất thì Navara EL đáp ứng những nhu cầu cơ bản cho người dùng. Cũng đáng nghi nhận là xe không bị cắt trang bị quá nhiều so với tầm giá với các đối thủ.

Mức giá 649 triệu là giá đề xuất mà Nissan Việt Nam đưa ra, nếu áp dụng các chương trình khuyến mãi thì giá bán sẽ giảm xuống đôi chút. Nếu so với những chiếc sedan B hay hatchback trong tầm giá 600-700 triệu đồng thì Navara EL có ưu thế là xe to rộng, gầm cao đi đường ngập nước, đường xấu hay đường trường tự tin hơn, cùng với trang bị ổn, chở nhiều đồ hay dùng nhiều mục đích.

Tóm lại, đánh giá Navara EL là một chiếc bán tải “ngon, bổ, rẻ” và thích hợp cho gia đình tại Việt Nam hiện nay.

Nguồn: otosaigon.com

  • Tên động cơ: YD25 (Mid)
  • Loại động cơ: DOHC, 2.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, ống phân phối chung với Turbo VGS
  • Dung tích xy lanh (cc): 2.488
  • Hành trình pít-tông (mm): 89 x 100
  • Công suất cực đại (Hp/rpm): 161/ 3600
  • Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm): 403/ 2000
  • Tỷ số nén: 15:1
  • Loại nhiên liệu: Diesel
  • Dung tích bình nhiên liệu (l): 80

  • Loại truyền động: Số tự động 7 cấp với chế độ chuyển số tay
  • Hệ thống truyền động: 1 cầu
  • Phanh trước: Đĩa tản nhiệt
  • Phanh sau: Tang trống

  • Hệ thống treo trước: Double Wishbone với thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực
  • Hệ thống treo sau: Lò xo lá (Nhíp) với khả năng chịu tải nặng kết hợp với giảm chấn
  • Hệ thống lái: Trợ lực thủy lực với chế độ kiểm soát tốc độ quay động cơ

  • Kích thước mâm xe: Mâm đúc 16 inch
  • Kích thước lốp: 255/70R16
  • Lốp dự phòng: Mâm thép

  • Chiều dài tổng thể (mm): 5255
  • Chiều rộng tổng thể (mm): 1850
  • Chiều cao tổng thể: 1795
  • Chiều dài cơ sở (mm): 3150
  • Chiều rộng cơ sở (Trước/Sau) (mm): 1570/1570
  • Chiều dài tổng thể thùng xe (mm): 1475
  • Chiều rộng tổng thể thùng xe (mm): 1485
  • Chiều cao tổng thể thùng xe (mm): 470
  • Khoảng sáng gầm xe (mm): 225
  • Trọng lượng không tải (kg): 1870
  • Trọng lượng toàn tải (kg): 2910
  • Số chỗ ngồi: 5
  • Góc thoát trước (độ): 33
  • Góc thoát sau (độ): 22
  • Tiêu chuẩn khí thải: Euro 2
Tên xe
  2.5 AT 4WD (VL) 2.5 MT 4WD (SL) 2.5 MT 2WD (E) 2.5 AT 2WD (EL)
Hệ thống chống bó cứng phanh
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
Hệ thống kiểm soát cân bằng động Không Không
Hệ thống hạn chế trơn trượt cho vi sai Không Không
Tính năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc Không Không
Tính năng kiểm soát đổ đèo Không Không
Hệ thống phanh chủ động hạn chế trượt bánh Không
Túi khí người lái
Túi khí người ngồi bên
Dây đai an toàn đa điểm trước Có. Với với bộ căng đai sớm và tự động nới lỏng
Dây đai an toàn đa điểm sau Có. Với với bộ căng đai sớm và tự động nới lỏng
Giảm chấn vùng đầu chủ động
Thiết bị báo động chống trộm Không
Thanh gia cường tại tất cả các cửa
Cấu trúc Zone Body
Hệ thống kiểm soát hành trình Không
Khóa trẻ em tại cửa sau
Camera lùi Không
Chế độ mở cửa với nút bấm (bên người lái) Không

Tên xe
  2.5 AT 4WD (VL) 2.5 MT 4WD (SL) 2.5 MT 2WD (E) 2.5 AT 2WD (EL)
Màn hình hiển thị đa chức năng Màn hình màu hiệu ứng 3D Màn hình đen trắng Màn hình tiêu chuẩn
Vô lăng Loại 3 chấu, bọc da, màu đen 3 chấu, urethane, màu đen
Nút điều chỉnh âm thanh Không
Nút điều chỉnh hệ thống kiểm soát hành trình Không
Nút nghe điện thoại rảnh tay Không
Gương chiếu hậu trong xe Chống chói tự động với la bàn Chống chói chỉnh tay
Ghế Ghế lái Chỉnh điện 8 hướng với chức năng hỗ trợ xương sống theo nghiên cứu của cơ quan hàng không vũ trụ Mỹ (NASA) Chỉnh tay 6 hướng
Ghế bên Chỉnh tay 4 hướng
Ghế sau Sàn ghế với chức năng gấp gọn (một lần gấp)
Chất liệu ghế Da Nỉ
Hệ thống âm thanh Màn hình màu 5 inch; 6 loa; MP3, AUX, USB, Bluetooth Màn hình đen trắng; 2 DIN; 6 loa; MP3, AUX, USB
Cửa sổ phía người lái chỉnh điện với chức năng chống kẹt
Điều hòa Tự động; 2 vùng độc lập với chức năng lọc bụi bẩn Chỉnh tay; với chức năng lọc bụi bẩn Chỉnh tay; với chức năng lọc bụi bẩn Chỉnh tay; với chức năng lọc bụi bẩn
Hệ thống thông gió cho hàng ghế sau  
Nút khởi động/tắt động cơ Không Không
Tay nắm cửa trong xe Mạ crôm Màu đen Mạ crôm
Số lượng nguồn cắm điện trong xe 3
Hộc đựng găng tay 3
Hộc đựng đồ trên trần Hộp đựng kính với đèn trần và micro Hộp đựng kính với đèn trần
Đèn trên trần tại ghế sau
Tấm chắn nắng phía trước Phía người lái Có. Tích hợp gương soi Có. Không tích hợp gương soi  
Phía người ngồi bên Có. Tích hợp gương soi Có. Không tích hợp gương soi Có. Tích hợp gương soi

Tên xe
  2.5 AT 4WD (VL) 2.5 MT 4WD (SL) 2.5 MT 2WD (E) 2.5 AT 2WD (EL)
Gương chiếu hậu ngoài xe Màu Mạ crôm
Gập điện Không
Chỉnh điện
Tích hợp xi-nhan báo rẽ Không
Gạt mưa trước Gián đoạn 2 tốc độ với cảm biến sương mù
Đèn trước LED Projector Với chức năng tự động bật tắt Halogen. với chức năng tự động bật tắt Halogen Halogen
Dải đèn LED chạy ban ngày tích hợp trên đèn Không
Đèn sương mù phía trước
Cụm đèn hậu LED (Đèn báo phanh trên cao, đèn báo rẽ)
Bậc lên xuống Dạng thanh ngang
Tay nắm cửa ngoài xe Mạ crôm với chức năng mở cửa bằng nút bấm Mạ crôm
Giá nóc Không
Cánh lướt gió sau
Nắp che động cơ
Sấy kính sau


Tiêu chí kinh doanh

Phục vụ nhiệt tình

Hỗ trợ hồ sơ nhanh chóng

Đăng ký lái thử tận nơi

Giao xe nhanh chóng tận nhà

Tiêu chí kinh doanh